CHUẨN ĐẦU RA

NGÀNH ĐÀO TẠO : QUẢN LÝ XÂY DỰNG

CONSTRUCTION MANAGEMENT

(Ban hành theo Quyết định số 739/2017/QĐ-ĐHKTĐN ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng)

 

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

CONSTRUCTION MANAGEMENT

HỆ ĐÀO TẠO : ĐẠI HỌC 4,5 NĂM.


  1. Giới thiệu chương trình đào tạo
  1. Tên chương trình đào tạo

- Tiếng Việt: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

- Tiếng Anh: CONSTRUCTION MANAGEMENT

  1. Trình độ đào tạo: Đại học 4,5 năm
  2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Quản lý Xây dựng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có phương pháp làm việc khoa học; có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có năng lực thực hành nghề nghiệp; biết vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Các Kỹ sư ngành Quản lý xây dựng được trang bị các kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp về các lĩnh vực xây dựng và kiến thức chuyên môn về quản lý các công trình xây dựng; quản lý quá trình đầu tư xây dựng và vận hành các công trình xây dựng.

Sau khi ra trường sinh viên có thể làm các công việc quản lý trong các lĩnh vực xây dựng tại các Sở, Ban, Ngành, Ngân hàng, Kho bạc, các công ty - đơn vị đang thực hiện đầu tư và quản lý các công trình xây dựng hoặc làm công việc kỹ thuật, tư vấn, thiết kế tại các công ty tư vấn và đầu tư xây dựng, Công ty tư vấn thiết kế, Doanh nghiệp xây dựng, Cơ quan kiểm toán.

  1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

a) Yêu cầu về kiến thức

- Khối kiến thức cơ bản: gồm kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học Mác – Lênin, tin học, tiếng anh… Khối kiến thức này giúp chúng ta hệ thống được những nguyên lý cơ bản của toán học, vật lý, những kỹ năng thiết yếu của công cụ tin học, và tiếp cận những thuật ngữ chuyên ngành tiếng anh, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận nguồn tư liệu, giáo trình phong phú trên Internet, phục vụ cho các môn học chuyên ngành sau này.

- Khối kiến thức cơ sở ngành bao gồm các môn cơ sở như vẽ kỹ thuật, Autocad, cơ lý thuyết, sức bền vật liệu, cơ kết cấu, cơ học đất và nền móng, kinh tế học, vật liệu xây dựng, bêtông cốt thép, kiến trúc, quy hoạch đô thị, … Các môn học này giúp sinh viên làm quen với chuyên ngành học sau này. Tuy là những môn cơ sở ngành nhưng chúng chiếm vị trí khá quan trọng trong hệ thống môn học, nếu sinh viên không nắm vững những môn học này, sinh viên rất khó để tiếp cận, nắm bắt những nội dung chuyên ngành sẽ học tiếp theo.

- Khối kiến thức chuyên môn bao gồm các môn: kinh tế xây dựng, kinh tế đầu tư, tài chính doanh nghiệp, định mức kỹ thuật xây dựng, định giá sản phẩm xây dựng, kế toán xây dựng…. Trong phần này, sinh viên sẽ làm quen với các môn học kinh tế trong ngành xây dựng, cung cấp những kiến thức cơ bản trong quá trình điều hành và quản lý một dự án xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và cuối cùng là giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác. Trong học phần này có 5 đồ án môn học: đồ án kỹ thuật thi công, đồ án tổ chức thi công, đồ án kinh tế đầu tư, đồ án quản trị chi phí và một đồ án tôt nghiệp. Cuối cùng, kết quả tổng hợp kiến thức và kỹ năng công tác đã tiếp nhận được qua các học phần học tập sẽ được đánh giá qua đồ án tốt nghiệp.

b) Yêu cầu về kỹ năng

- Kỹ năng cứng

- Kỹ năng giải quyết vấn đề: trang bị cho sinh viên kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua việc sử dụng các phần mềm thiết kế, kế toán, dự toán, quản lý dự án ở các bài tập lớn, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp. Ra trường sinh viên có thể vận dụng các kỹ năng này và làm tốt những công việc liên quan.

- Kỹ năng phân tích sử lý thông tin: trang bị cho sinh viên khả năng phân tích và xây dựng các mô hình, yêu cầu và giới hạn mục tiêu thiết kế ứng dụng thông qua các phần mềm. Các sinh viên có thể khái quát hóa vấn đề và xác định được mục tiêu cốt lõi cần giải quyết.

- Kỹ năng tư vấn thiết kế hệ thống trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: lập, phân tích đánh giá dự án đầu tư, lập dự toán công trình, lập hồ sơ mời thầu xây lắp, lập hồ sơ đấu thầu xây lắp, lập dự án thi công công trình, lập hồ sơ hoàn công, lập hồ sơ thanh quyết toán, kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

- Kỹ năng tổ chức quản lý dự án: tổ chức thực hiện từ bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác.

- Kỹ năng quản lý điều hành: quản lý điều hành tổng thể dự án xây dựng hoặc quản lý cụ thể cho từng giai đoạn của dự án, hoặc quản lý cụ thể cho từng lĩnh vực của dự án như: quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý công nghệ, quản lý chất lượng, quản lý tiến độ.

- Kỹ năng mềm

+ Kỹ năng giao tiếp: Một số môn học và đồ án môn học trang bị cho sinh viên phương pháp làm việc nhóm, phương pháp thuyết trình hiệu quả trong các vai trò khác nhau như tổ chức, quản lý

+ Kỹ năng làm việc theo nhóm: Trang bị cho người học cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau như tổ chức, thực hiện và quản lý để đạt hiệu quả từ các nhóm chuyên môn có trình độ kỹ thuật, sở thích và môi trường sống khác nhau.

+ Khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học

Ngoại ngữ: Tiếng Anh đạt bậc 2 của theo chuẩn VSTEP hoặc các trình độ khác tương đương, am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.

Tin học: Đạt trình độ B Tin học ứng dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Có kỹ năng sử dụng được các phần mềm chuyên ngành để lập dự toán, quản lý tiến độ, chi phí, phần mền vẽ, phần mềm tin học văn phòng  phục vụ cho công tác quản lý xây dựng.

c) Yêu cầu về thái độ

- Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân:

Đào tạo kỹ sư có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức nghề nghiệp chuyên môn cao, có trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội về những công trình mà mình tham gia.

- Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ:

Có lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật, luôn có thái độ cầu thị, tác phong làm việc chuyên nghiệp, thái độ nhiệt tình , tâm huyết với công việc.

- Khả năng cập nhất kiến thức, sáng tạo trong công việc:

Có nhận thức được nhu cầu học tập, cập nhật kiến thức để không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình, biết vận dụng một cách sáng tạo vào công việc.

d) Vị trí làm việc của người học sau khi ra trường

  1. Làm các công việc quản lý: quản lý dự án, quản lý kỹ thuật, công nghệ, quản lý tài chính, quản lý chất lượng… trong các lĩnh vực xây dựng cơ bản tại các sở, ban ngành, ngân hàng, kho bạc, các công ty – đơn vị (chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu).
  2. Làm công việc kỹ thuật, tư vấn, thiết kế tại các đơn vị: công ty tư vấn thiết kế, doanh nghiệp xây dựng, cơ quan kiểm toán.
  3. Giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành quản lý xây dựng tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
  4. Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế, và quản lý trong xây dựng cơ bản ở các viện nghiên cứu, ở các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành các trường Đại học, Cao đẳng.

e) Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có khả năng tư duy học tập, cập nhật các tiêu chuẩn ngành, các vấn đề liên quan đến ngành Quản lý xây dựng.

- Có khả năng nghiên cứu khoa học các lĩnh vực về cơ sở ngành và chuyên ngành Quản lý xây dựng.

f) Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo.

Tham khảo tài liệu các trường Đại học Xây dựng, Đại học Bách khoa Đà nẵng, Đại học New South Wales của Úc.