CHUẨN ĐẦU RA

Ngành: NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC
(Ban hành theo Quyết định số 739/2017/QĐ-ĐHKTĐN ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng)
  1. Giới thiệu chương trình đào tạo
  1. Tên chương trình đào tạo:

                   - Tiếng Việt: Tiếng Trung (Biên-Phiên dịch)

           - Tiếng Anh: Chinese (Translating and interpreting)

Trình độ đào tạo: Đại học

  1. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khoẻ tốt; có kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn phù hợp với ngành được đào tạo; có phương pháp làm việc khoa học, có năng lực thực hành nghề nghiệp, biết vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

  1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

a) Yêu cầu về kiến thức:

- Tri thức chuyên môn:

+ Kiến thức khoa học cơ bản: Hiểu biết các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh.

+Kiến thức cơ sở của ngành: Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; kiến thức nền tảng về cấu trúc ngôn ngữ Trung Quốc và Việt Nam, kiến thức tổng quát về giao thoa văn hóa.

+Kiến thức cốt lõi của ngành, chuyên ngành: Có kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch thuật. Có kiến thức khái quát về tiếng Trung chuyên ngành du lịch, thương mại, kinh tế và kỹ thuật.

- Năng lực nghề nghiệp:

Có kỹ năng giao tiếp tiếng Trung thành thạo và hiệu quả, có khả năng đạt điểm tương đương cấp độ 3 HSK theo thang quy chiếu chuẩn quốc tế;  phân tích ngôn ngữ về các đặc điểm ngữ âm, từ vựng, cú pháp, ngữ nghĩa, nhận diện các điểm tương đồng và khác biệt giữa tiếng Trung và tiếng Việt; nắm vững và thực hiện hiệu quả các kỹ năng biên dịch Trung – Việt, Việt – Trung đối với các thể loại văn bản khác nhau; thể hiện hiệu quả các kỹ năng dịch đuổi, dịch hội nghị Trung – Việt, Việt – Trung;  làm phiên dịch theo nhóm; nói trước công chúng thành thạo.

b) Yêu cầu về kỹ năng

- Kỹ năng cứng:

+ Kỹ năng chuyên môn: Có kỹ năng lập luận, phân tích những hiện tượng ngôn ngữ, văn hóa, giao thoa văn hóa và giải quyết các vấn đề về ứng dụng tri thức ngôn ngữ để sáng tạo ngôn bản, phát triển giao tiếp liên văn hóa, phát triển ngôn ngữ Trung Quốc hợp với các xu hướng tiếng Trung trong nước và thế giới.

Có khả năng sử dụng hiệu quả các công cụ học tập ngoại ngữ như đĩa học đa phương tiện, các phần mềm chứa ngân hàng ngôn liệu, thiết kế các chương trình học tập đa phương tiện cơ bản, có kỹ năng nghiên cứu khoa học về các vấn đề cơ bản, có khả năng khám phá, nhận diện và phát triển văn hóa tư duy và nhận thức trong ngôn ngữ, có khả năng tu từ và sáng tạo ngôn ngữ.

Có khả năng phát triển tư duy hệ thống và phức hợp trong văn hóa ngoại ngữ và bản ngữ, hình thành và phát triển tư duy phê phán về bản chất và xu hướng phát triển của ngôn ngữ.

Có khả năng phát triển tính năng động thông qua các hoạt động giao thoa văn hóa trong ngôn ngữ Trung – Việt và phát triển văn hóa sáng tạo có đạo đức trong ngôn ngữ.

Có kỹ năng nhận thức được giá trị cá nhân và liên cá nhân trong quá trình sử dụng và phát triển ngôn ngữ, có khả năng mài sắc và làm giàu cho ngoại ngữ và bản ngữ.

Có khả năng sử dụng một số phần mềm hỗ trợ dịch thuật có liên quan đến tiếng Trung.

+ Năng lực thực hành nghề nghiệp: Có khả năng thực hành các kỹ năng ngôn ngữ và dịch thuật, ứng dụng tri thức, mở rộng tầm nhìn và cộng hưởng kinh nghiệm liên quan đến ngôn ngữ - văn hóa tiếng Trung và tiếng Việt hợp với sự hội nhập văn hóa tiếng Việt với các ngôn ngữ khác trên thế giới.

+ Kỹ năng xử lý tình huống: Có khả năng và kỹ năng thực hiện các hoạt động dụng ngôn, giao tiếp linh hoạt, nhân văn, liên kết các hình thức biểu đạt ngôn ngữ trong các lĩnh vực nghề nghiệp, giao dịch và cá nhân.

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề: Có khả năng giải quyết và làm chủ các vấn đề tự học, nghiên cứu, sáng tạo ngôn ngữ và thực hiện hiệu quả các hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thông thường và chuyên nghiệp thông qua việc hoàn thành các bài tập, khóa luận và dự án văn hóa – ngôn ngữ thực tế.

- Kỹ năng mềm:

+ Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp, thuyết trình, sử dụng ngôn trong hội họp, giao tiếp qua điện thoại, hội thảo theo hình thức videoconference và đàm phán lưu loát, hợp văn phong và mang tính tu từ cao.

+ Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng và kỹ năng phối hợp làm việc liên cá nhân hiệu quả trong các vai trò khác nhau trong mọi nhóm nghiên cứu và nghề nghiệp như thành viên, trợ lý, tổ chức, quản lý và lãnh đạo để đạt được hiệu quả từ các nhóm chuyên môn có trình độ văn hóa ngôn ngữ, sở thích và môi trường sống khác nhau.

+ Khả năng ngoại ngữ, tin học:

  1. Khả năng sử dụng ngoại ngữ: tiếng Anh có khả năng đạt điểm tương đương trình độ B1 đối với các loại ngoại ngữ (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) được đào tạo chính qui tại các cơ sở đào tạo hợp pháp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  2. Khả năng sử dụng tin học: Đạt trình độ B Tin học ứng dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng văn phòng và kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin phục vụ cho công việc thực tế. Có khả năng ứng dụng phần mềm SPSS trong nghiên cứu và khảo sát.

c) Yêu cầu về thái độ

- Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân:

Đào tạo Cử nhân có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức tự định hướng và phát triển nghề nghiệp chuyên môn cao, có trách nhiệm với năng lực phát triển, sáng tạo ngôn ngữ bản thân và cộng đồng, có trách nhiệm về với xã hội về những vấn đề hội nhập ngôn ngữ và văn hóa – văn minh toàn cầu thông qua tiếng Trung và những dự án ngôn ngữ - văn hóa – tư duy mà mình tham gia, có khả năng ứng xử khéo léo, nắm được những chiến thuật cơ bản trong giao tiếp và đảm bảo được chuẩn mực trong phát ngôn.

- Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ: Có trách nhiệm hành xử nhân văn trong sử dụng, đánh giá và phát triển ngôn ngữ, có lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật, luôn có thái độ vị tha, cầu thị, cởi mở, phóng khoáng, tác phong làm việc chuyên nghiệp và mang tính đa  văn hóa, thái độ nhiệt tình, tâm huyết với công việc.

- Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc: Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, ứng dụng ngôn ngữ và năng lực sử dụng những tiện ích học tập – tham khảo mới nhất, có năng lực tổng hợp và tiếp biến tri thức về ngôn ngữ - văn hóa tiếng Anh nhằm không ngừng nâng cao nền tảng song – đa văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình, biết vận dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo vào công việc.

d) Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp ra trường các Cử nhân ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến việc sử dụng tiếng Trung; tại các cơ quan ngôn ngữ - văn hóa trong và ngoài nưóc; tại các tập đoàn, công ty, doanh nghiệp có liên quan đến công việc giao dịch quốc tế, đối ngoại, biên dịch hay phiên dịch; tại các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực du lịch và một số lĩnh vực dịch vụ - kinh tế khác.

e) Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu trình độ sau đại học trong và ngoài nước; tiếp thu và ứng dụng thành quả khoa học, công nghệ mới trong lĩnh vực ngoại ngữ và biên phiên dịch, sử dụng hiệu quả các tiện ích học tập mới, những nguồn tài nguyên học tập quốc tế mới, tự định hướng đào luyện và nghiên cứu nhằm đáp ứng không ngừng nhu cầu học tập văn hóa – ngôn ngữ - tư duy cá nhân và xã hội và nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí làm việc mới – cao hơn trong các cơ quan và tổ chức.

f) Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

 Trình độ HSK theo thang quy chiếu chuẩn quốc tế.